trừ bì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Không tính đến, loại bỏ trọng lượng của vật chứa (bao bì, thùng, túi...) khi xác định trọng lượng thực của hàng hóa bên trong: Đây là nghĩa chuyên môn, thường dùng trong thương mại, mua bán.
- (Khẩu ngữ) Bỏ qua, không tin hoặc không tính đến những phần thêm thắt, phóng đại trong lời kể của một người hay ba hoa, khoác lác: Đây là nghĩa bóng, mang tính khẩu ngữ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa 1):
- Khi mua hàng, người ta thường trừ bì để tính tiền theo trọng lượng thực của sản phẩm.
- Bao gạo này nặng 52 kg cả bì, trừ bì 2 kg thì còn đúng 50 kg gạo.
- Động từ (Nghĩa 2 - Khẩu ngữ):
- Anh ta kể chuyện hay phóng đại, nghe thì cứ trừ bì đi độ 30% là vừa.
- Lời nó nói toàn là ba hoa, đừng tin hết, phải biết trừ bì.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trọng lượng trừ bì": Cụm danh từ chỉ trọng lượng tịnh, trọng lượng thực của hàng hóa sau khi đã loại bỏ trọng lượng bao bì.
- Trên bao bì sản phẩm ghi rõ trọng lượng trừ bì là 500 gram.
- "Cân trừ bì": Hành động cân hàng hóa sau khi đã trừ đi trọng lượng của vật đựng.
- Cửa hàng này rất uy tín, họ luôn cân trừ bì cho khách.
Biến thể và từ gần giống
- Trừ (đg): Là từ gốc, có nghĩa rộng hơn: bớt ra, khấu đi, loại ra khỏi một tổng thể.
- Trừ đi phần sai sót, bài văn này khá tốt.
- Trọng lượng tịnh / Khối lượng tịnh (danh từ): Trọng lượng thực của sản phẩm (nghĩa tương đương với "trọng lượng trừ bì").
- Trọng lượng bì (danh từ): Trọng lượng của bao bì, vật đựng.
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa 1: Khấu bì, tính tịnh.
- Đối với nghĩa 2 (khẩu ngữ): Bớt xén (lời nói), giảm thiểu (sự phóng đại), lọc bỏ (yếu tố không thật).
Các cụm từ liên quan
- Trừ hao (đg): Tính trước, khấu trừ đi một phần cho hao hụt, mất mát có thể xảy ra.
- Khi mua vật liệu, nên trừ hao một ít để phòng thiếu.
- Trừ lùi (đg): (Trong tính toán) Trừ từ con số lớn về phía số nhỏ.
- Để tìm ngày đến hạn, anh ta trừ lùi 30 ngày từ ngày ký hợp đồng.
Thành ngữ liên quan
- Nói có sách, mách có chứng: (Thành ngữ tương phản) Nhấn mạnh việc nói ra phải có căn cứ xác thực, trái ngược với việc nói ba hoa khiến người nghe phải "trừ bì".
- Muốn thuyết phục mọi người thì phải nói có sách, mách có chứng, đừng để họ phải trừ bì lời mình.
- đg. 1. Không kể, không tính đến trọng lượng của cái đựng: Cân gạo trừ bì. 2. Bỏ bớt những điều thêm thắt trong lời nói của người ba hoa (thtục).